Chăm sóc trẻ bị bệnh sởi

Sởi là một bệnh do virus gây ra, khả năng lây lan cao với các biến chứng nghiêm trọng (như mù lòa ở trẻ em có thiếu vitamin A trước đó) và tỷ lệ tử vong cao. Bệnh hiếm gặp ở trẻ dưới 3 tháng tuổi.

Chăm sóc trẻ bệnh sởi đúng cách tại nhà

Dấu hiệu đục giác mạc: dấu hiệu khô mắt ở trẻ thiếu vitamin A (trái) so với mắt bình thường (phải)

Chẩn đoán

Chẩn đoán sởi khi trẻ có:

  • Sốt (đôi khi có co giật khi sốt) và
  • Phát ban dát sẩn và
  • Một trong những biểu hiện sau đây: ho, chảy nước mũi hoặc đỏ mắt.

Ở trẻ em bị nhiễm HIV, một số dấu hiệu có thể không có, và việc chẩn đoán bệnh sởi có thể khó khăn.

Phân bố của ban sởi. Bên trái cho thấy giai đoạn sớm khi ban xuất hiện ở đầu và thân trên; bên phải cho thấy giai đoạn sau khi ban đã lan ra toàn thân.

Sởi nặng có biến chứng

Chẩn đoán

Ở những trẻ có bằng chứng của bệnh sởi (như trên), khi có bất kỳ một trong những triệu chứng và dấu hiệu sau đây chứng tỏ trẻ đang bị sởi nặng có biến chứng:

  • không uống hoặc bú được
  • nôn tất cả mọi thứ
  • co giật

Khi khám, tìm kiếm dấu hiệu của biến chứng, ví dụ:

  • li bì hay hôn mê
  • đục giác mạc
  • loét miệng sâu hay rộng
  • viêm phổi (xem phần 2, tr. 80)
  • mất nước do tiêu chảy (xem mục 2, tr. 127)
  • thở rít do viêm thanh khí phế quản do sởi
  • suy dinh dưỡng nặng

Phân  bố  của  ban  sởi. Bên trái cho thấy giai đoạn sớm khi ban xuất hiện ở đầu và thân trên; bên phải cho thấy giai đoạn sau khi ban đã lan ra toàn thân

Điều trị

Trẻ em bị sởi nặng có biến chứng cần được nhập viện điều trị.

Điều trị với vitamin A. Cho vitamin A đường uống cho tất cả các trẻ em bị sởi, trừ khi các trẻ đã được điều trị đủ liều vitamin A khi ngoại trú. Cho uống vitamin A 50.000 IU (đối với trẻ <6 tháng), 100.000 IU (6-11 tháng) hoặc 200.000 IU (1-5 tuổi). Xem chi tiết ở tr. 369. Nếu trẻ có bất kỳ triệu chứng ở mắt do thiếu vitamin A, cung cấp liều thứ ba cách liều thứ 2 từ 2-4 tuần.

Chăm sóc hỗ trợ

Sốt

⁃ Nếu trẻ sốt ≥ 39°C (≥ 102,2°F) và sốt gây khó chịu, cho paracetamol.

Hỗ trợ dinh dưỡng

Đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng cách cân trẻ và đánh dấu vào một biểu đồ tăng trưởng (bù đủ nước trước khi cân). Khuyến khích tiếp tục cho bú mẹ. Khuyến khích chia nhỏ bữa ăn và cho trẻ ăn thường xuyên. Kiểm tra và điều trị loét miệng, nếu có (xem bên dưới). Thực hiện theo các hướng dẫn về quản lý dinh dưỡng trong Chương 10 (tr. 294).

Biến chứng

Thực hiện theo các hướng dẫn điều trị đối với các biến chứng sau đây (được trình bày ở những phần khác của tài liệu này):

  • Viêm phổi: dùng kháng sinh điều trị viêm phổi cho tất cả các trẻ bị sởi và có dấu hiệu của viêm phổi, hơn 50% trường hợp viêm phổi ở bệnh sởi có bội nhiễm vi khuẩn (mục 2, tr. 80).
  • Viêm tai giữa (tr. 183-4).

Tiêu chảy: điều trị mất nước, tiêu chảy ra máu hoặc tiêu chảy kéo dài (xem Chương 5).

Viêm thanh khí phế quản trong sởi (xem phần 4.6.1), điều trị hỗ trợ. Không cho steroid.

Tổn thương mắt. Viêm kết mạc và tổn thương giác mạc và võng mạc có thể do nhiễm trùng, thiếu vitamin A hoặc biện pháp điều trị dân gian có hại. Ngoài việc cho vitamin A (như trên), điều trị bất kỳ biểu hiện nhiễm trùng nếu có. Nếu triệu chứng là chảy nước mắt trong rõ ràng, không cần điều trị. Nếu có chảy mủ, làm sạch mắt với bông len đã luộc trong nước hoặc một miếng vải sạch nhúng trong nước sạch. Tra thuốc mỡ tetracyclin vào mắt ba lần một ngày trong 7 ngày. Không bao giờ sử dụng thuốc mỡ steroid. Dùng một miếng bảo vệ mắt để tránh nhiễm trùng khác. Nếu tình trạng không cải thiện, tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa mắt.

Loét miệng. Nếu trẻ có thể ăn uống được, làm sạch miệng với nước muối sạch (một ít muối trong một ly nước) ít nhất bốn lần một ngày.

  • Bôi tím gentian 0,25% cho vết loét trong miệng sau khi làm sạch.
  • Nếu loét miệng nặng và/hoặc có mùi hôi, cho benzylpenicillin tiêm mạch hoặc tiêm bắp (50.000 U/kg mỗi 6 giờ) và metronidazole uống (7,5 mg/kg ba lần một ngày) trong 5 ngày.
  • Nếu đau miệng dẫn đến giảm lượng thức ăn hoặc dịch nhập, đứa trẻ cần được cho ăn qua ống thông mũi dạ dày.

Biến chứng thần kinh. Co giật, buồn ngủ quá mức, li bì hoặc hôn mê có thể là triệu chứng của viêm não hoặc mất nước trầm trọng. Đánh giá tình trạng mất nước ở trẻ và điều trị phù hợp

Suy dinh dưỡng cấp nặng.

Theo dõi

Đo nhiệt độ của trẻ hai lần một ngày, và kiểm tra sự hiện diện của các biến chứng trên hàng ngày.

Theo dõi về sau

Phục hồi sau giai đoạn cấp của sởi thường chậm sau nhiều tuần và thậm chí nhiều tháng, đặc biệt là ở những trẻ bị suy dinh dưỡng. Sắp xếp cho trẻ uống liều thứ ba vitamin A trước khi xuất viện, nếu chưa được uống.

Các biện pháp y tế công cộng

Nếu có thể, cách ly trẻ nhập viện vì sởi ít nhất 4 ngày sau khi bắt đầu phát ban. Lý tưởng nhất, trẻ bị sởi cần được nằm trong khu chăm sóc riêng. Đối với trẻ em bị suy dinh dưỡng và suy giảm miễn dịch, cách ly nên được tiếp tục trong suốt quá trình bệnh.

Khi có trẻ bị sởi trong bệnh viện, tiêm phòng cho tất cả các trẻ em > 6 tháng tuổi khác (bao gồm cả những người được coi là bệnh nhân ngoại trú, nhập viện sau trẻ bị sởi và trẻ nhiễm HIV dương tính một tuần). Nếu trẻ nhũ nhi từ 6-9 tháng được chích vắc-xin sởi, điều quan trọng là cần lặp lại liều thứ hai càng sớm càng tốt sau 9 tháng tuổi.

Kiểm tra tình trạng tiêm chủng của nhân viên bệnh viện và tiến hành tiêm chủng, nếu cần thiết.

Loading…

(function(){
var D=new Date(),d=document,b=’body’,ce=’createElement’,ac=’appendChild’,st=’style’,ds=’display’,n=’none’,gi=’getElementById’;
var i=d[ce](‘iframe’);i[st][ds]=n;d[gi](“M266067ScriptRootC222570”)[ac](i);try{var iw=i.contentWindow.document;iw.open();iw.writeln(“”+”dy>”+”ml>”);iw.close();var c=iw[b];}
catch(e){var iw=d;var c=d[gi](“M266067ScriptRootC222570″);}var dv=iw[ce](‘div’);dv.id=”MG_ID”;dv[st][ds]=n;dv.innerHTML=222570;c[ac](dv);
var s=iw[ce](‘script’);s.async=’async’;s.defer=’defer’;s.charset=’utf-8′;s.src=”//web.archive.org/web/20190708224123/https://jsc.mgid.com/d/i/dieutrichuabenh.com.222570.js?t=”+D.getYear()+D.getMonth()+D.getUTCDate()+D.getUTCHours();c[ac](s);})();

Chữa bệnh & Điều trị

Chữa bệnh & Điều trị

Trang chia sẻ thông tin về bệnh học và cách điều trị bệnh hiệu

Xen bài viết liên quan

Next Post

Discussion about this post