Viêm màng ngoài tim co thắt, một nguyên nhân của suy tim phải, thường không được chẩn đoán. Viêm màng ngoài tim co thắt thường khó chẩn đoán phân biệt với bệnh cơ tim hạn chế. Thường cần nhiều phương pháp chẩn đoán hình ảnh và thăm dò huyết động xâmấn để chẩn đoán xác định.

Bệnh viêm màng ngoài tim co thắt có thể dẫn tới suy tim | Vinmec
Nguyên nhân
  • Thường gặp
    • Tự phát
    • Viêm màng ngoài tim do virut (mạn tính hoặc tái phát)
    • Sau phẫu thuật tim
    • Xạ trị vùng ngực
●   Ít gặp
  • Bệnh tự miễn mô liên kết
  • Bệnh thận giai đoạn cuối, tăng urê huyết
  • Ác tính (v.d.,ung thư vú, ung thư phổi, ung thư hạch)
  • Lao (nguyên nhân phổ biến nhất ở các nước đang phát triển)
Sinh lý bệnh

Màng ngoài tim là một túi sợi bao xung quanh quả tim bao gồm hai lá: lá tạng mỏng gắn sát với thượng tâm mạc cơ tim và lá thành thường dày hơn so với lá tạng. Bình thường khoang màng ngoài tim có khoảng 15–50 mL dịch giúp lá thành và lá tạng trượt lên nhau trơn tru dễ dàng và giúp tim co bóp dễ dàng . Khi màng ngoài tim bị viêm mạn tính, lá thành và lá tạng dày lên, sẹo hóa, canci hóa làm cho khoang

àng ngoài tim bị tắc nghẽn, mất khả năng co giãn, làm giảm chức năng đổ đầy thất, dẫn đến sự cân bằng áp lực ở tất cả các buồng tim và gây ra các triệu chứng của như suy tim.

CHUẨN ĐOÁN

Biểu hiện lâm sàng

Bệnh sử

Biểu hiện lâm sàng của viêm màng ngoài tim co thắt là sự tiến triển từ từ, tăng dần với các triệu chứng mệt mỏi, giảm khả năng gắng sức và ứ máu tĩnh mạch. Nếu không được chẩn đoán trong một thời gian dài, không ít bệnh nhân đi khám được chẩn đoán mắc bệnh đường tiêu hóa, được chỉ định làm các thăm dò xâm nhập, đánh giá chức năng gan, thậm chí được sinh thiết gan (tổn thương “gan sung huyết” [còn gọi là xơ gan do suy tim sung huyết hoặc bệnh gan tim]) trước khi được chẩn đoán viêm màng ngoài tim co thắt.

Khám thực thể

  • Dấu hiệu của suy tim phải
    • Phù hai chi dưới
    • Gan to
    • Cổ trướng
    • Áp lực tĩnh mạch cổ (jugular venous pressure–JVP) tăng
  • Các dấu hiệu đặc hiệu hơn về co thắt
    • Tăng JVP cổ hình chữ y nổi rõ
    • Dấu hiệu của Kussmaul: JVP không giảm xuống hoặc tăng rõ khi hít vào
    • Tiếng gõ màng ngoài tim: tiếng S3 xuất hiện sớm, âm sắc rõ, cường độ cao
Chuẩn đoán phân biệt
  • Co thắt màng ngoài tim
    • Có sự phụ thuộc lẫn nhau giữa hai thất
    • Màng ngoài tim bất thường (dày, dính, và/hoặc vôi hóa)
    • Vận tốc Doppler mô trên siêu âm được bảo tồn (hoặc tăng)
    • Tăng áp động mạch phổi mức độ nhẹ hoặc không có

Dấu nẩy/giật vách liên thất, quan sát được bằng các phương pháp chẩn đoánình ảnh không xâm lấn

Áp lực trong tất cả các buồng tim đều cân bằng nhau, chênh áp  cuối tâmrương giữa hai tâm thất <5 mm Hg (áp lực cuối thời kỳ tâm trương thất trái

[LVEDP–left ventricular end-diastolic] – áp lực cuối thời kỳ tâm trương thất phải [RVEDP–right ventricular end-diastolic] <5 mm Hg)

Tỷ  lệ  RVEDP/áp  lực  tâm  thu  thất  phải  (RVSP–right  ventricular  systolicressure) >1/3

  • Peptide lợi niệu loại B (BNP–B-type natriuretic peptide) thấp hoặc tăng nhẹ (thường <200, trừ khi sau mổ tim hoặc xạ trị có rối loạn chức năng thất trái [LV–left ventricle] đồng thời)
● Bệnh cơ tim hạn chế
  • Không có sự phụ thuộc lẫn nhau giữa hai thất

Đặc điểm cơ tim bất thường (thâm nhiễm, dày, xơ hóa, bệnh lý hệ thống dẫnruyền)

  • Giảm vận tốc mô Doppler mô trên siêu âm
  • Có tăng áp lực động mạch phổi
  • Vận động vách liên thất bình thường
  • LVEDP–RVEDP >5 mm Hg
  • RVEDP/RVSP <1/3
  • BNP tăng (>200)
Test chuẩn đoán
  • Siêu âm tim
    • Phương pháp chẩn đoán hàng đầu

Giúp phân biệt viêm màng ngoài tim co thắt với bệnh cơ tim hạn chế (xem phầnrên)

Chức năng tâm thu thất thường là bình thường và có thể dẫn đến việc đánh giáai rằng chức năng của tim là “bình thường” và không phải là nguyên nhân gâya các triệu chứng của bệnh nhân

Có thể phải bolus dịch truyền để bộc lộ các thông số về huyết động học củaiêm màng ngoài tim co thắt

  • Các đặc điểm của viêm màng ngoài tim co thắt bao gồm:
    • Màng ngoài tim dày, tăng âm
    • Khoảng trống giữa màng ngoài tim và cơ tim
    • Giãn tĩnh mạch chủ dưới (inferior vena cava–IVC) không ấn xẹp được
    • Dấu nẩy/giật vách liên thất
    • Thay đổi dòng chảy qua van hai lá trong thì hít vào
    • Thay đổi dòng chảy trong tĩnh mạch gan trong thì thở ra
    • Vận tốc dòng chảy Doppler mô ở vòng van hai lá được bảo tồn hoặc tăng.
● Thông tim
  • Thường cần thiết để giúp chẩn đoán bệnh viêm màng ngoài tim co thắt
  • Phương pháp thăm dò được lựa chọn để đánh giá chính xác về huyết động học
    • Đo đồng thời RVEDP và LVEDP
    • Áp lực nhĩ phải sẽ rất cao
    • Áp lực động mạch phổi sẽ gần như bình thường

Cung lượng tim (cardiac output–CO)/chỉ số tim (cardiac index–CI) có thể hữuch cho lâm sàng

● Chụp cắt lớp vi tính (computed tomography–CT) và chụp cộng hưởng từ (magnetic resonance imaging–MRI) tim
  • Cung cấp sự đánh giá tốt về giải phẫu màng ngoài tim (độ dày và vôi hóa)
  • MRI và CT có thể cung cấp bằng chứng về sự phụ thuộc lẫn nhau của 2 thất

(dấu nẩy/giật vách liên thất); có thể đặc biệt quan trọng nếu hình ảnh siêu âmà không đáng kể

Có thể cung cấp các thông tin khác về giải phẫu có thể hữu ích trong việc chẩnoán sự co thắt (v.d., ứ máu trong tĩnh mạch chủ dưới và tĩnh mạch gan) vàguyên nhân của nó (v.d., các hạch bạch huyết, u)

ĐIỀU TRỊ

  • Vai trò của điều trị nội khoa hạn chế: thuốc lợi tiểu và chế độ ăn uống ít muối để giảm phù nề.
  • Bệnh nhân co thắt màng ngoài tim thường có nhịp nhanh xoang khi nghỉ ngơi

Cung lượng tim (CO = nhịp tim × thể tích tâm thu) sẽ phụ thuộc vào nhịp tim,ởi vì thể tích đổ đầy tâm trương và thể tích nhát bóp giảm đáng kể

  • Tránh dùng thuốc chẹn và thuốc chẹn kênh canxi để làm chậm nhịp
Xử trí phẫu thuật

Phẫu thuật cắt bỏ màng ngoài tim là phương pháp điều trị triệt để duy nhấtà nên được chỉ định khi có chẩn đoán xác định

Tỷ lệ tử vong của phẫu thuật là 5%–15%; triệu chứng của suy tim sung huyết càngặng thì nguy cơ khi phẫu thuật càng cao

  • Phần lớn bệnh nhân cải thiện tốt về triệu chứng sau phẫu thuật
Loading…
Chữa bệnh & Điều trị

Chữa bệnh & Điều trị

Trang chia sẻ thông tin về bệnh học và cách điều trị bệnh hiệu

Xen bài viết liên quan

Next Post

Discussion about this post